|
CHÍNH PHỦ ------------- Số:
127/2004/NĐ-CP |
CỘNG H̉A XĂ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Hà Nội, ngày 31 tháng
5 năm 2004 |
NGHỊ
ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy
định về xử phạt vi phạm hành chính
trong
hoạt động khoa học và công nghệ
________
CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công
nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ
ĐỊNH:
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị định này quy định về hành vi vi
phạm, h́nh thức xử phạt và thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
khoa học và công nghệ.
2. Vi
phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công
nghệ quy định tại Chương II của
Nghị định này là những hành vi của cá nhân,
cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân,
tổ chức) cố ư hoặc vô ư vi phạm các quy
định của pháp luật về quản lư nhà
nước trong hoạt động khoa học và công
nghệ mà không phải là tội phạm và theo quy
định của pháp luật phải bị xử
phạt vi phạm hành chính.
3. Các
hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đo
lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn và
kiểm soát bức xạ có liên quan đến lĩnh
vực khoa học và công nghệ th́ bị xử phạt vi
phạm hành chính theo các quy định tại các Nghị
định của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá
nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính
trong hoạt động khoa học và công nghệ th́ bị
xử phạt theo quy định tại Nghị
định này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính.
2. Cá
nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành
chính trong hoạt động khoa học và công nghệ trong
phạm vi lănh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa của nước Cộng ḥa xă
hội chủ nghĩa Việt Nam th́ bị xử phạt
theo quy định tại Nghị định này như cá
nhân, tổ chức Việt Nam. Trong trường hợp
điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xă
hội Chủ nghĩa Việt Nam kư kết hoặc gia
nhập có quy định khác th́ áp dụng quy định
của điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành
chính
1. Cá
nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động khoa học và công nghệ khi có hành
vi vi phạm quy định tại Chương II của
Nghị định này.
2. Mọi
vi phạm hành chính khi được phát hiện phải
kịp thời đ́nh chỉ ngay. Việc xử phạt
vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh
chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do
vi phạm hành chính gây ra phải được khắc
phục theo quy định của pháp luật.
3.
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động khoa học và công nghệ phải do
người có thẩm quyền quy định tại
Điều 21 của Nghị định này tiến hành
theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt
vi phạm hành chính.
4.
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử
phạt một lần; một người thực
hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính th́ bị xử
phạt từng hành vi vi phạm; nhiều người cùng
thực hiện một hành vi vi phạm hành chính th́ mỗi
người vi phạm đều bị xử phạt.
5.
Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn
cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân
và những t́nh tiết giảm nhẹ, tăng nặng
để quyết định h́nh thức, mức xử
phạt và các biện pháp xử lư thích hợp theo quy
định của Nghị định này.
6. Không
xử phạt vi phạm hành chính đối với các
trường hợp thuộc t́nh thế cấp thiết,
sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính
đối với cá nhân vi phạm trong khi đang mắc
bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức hoặc khả năng
điều khiển hành vi của ḿnh.
Điều 4. T́nh tiết giảm nhẹ, tăng
nặng
1.
Những t́nh tiết sau đây là t́nh tiết giảm
nhẹ:
a) Cá
nhân, tổ chức vi phạm hành chính đă ngăn
chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm
hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả,
bồi thường thiệt hại;
b) Cá
nhân, tổ chức vi phạm hành chính đă tự
nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;
c) Cá
nhân vi phạm hành chính trong t́nh trạng bị kích
động về tinh thần do hành vi trái pháp luật
của người khác gây ra;
d) Vi
phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc
về vật chất và tinh thần;
đ)
Cá nhân vi phạm là phụ nữ có thai, người già
yếu, người có bệnh hoặc tàn tật làm
hạn chế khả năng nhận thức hoặc
khả năng điều khiển hành vi của ḿnh;
e) Vi
phạm v́ hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không
do ḿnh gây ra;
g) Vi
phạm do t́nh trạng lạc hậu.
2.
Những t́nh tiết sau đây là t́nh tiết tăng
nặng:
a) Vi
phạm có tổ chức;
b) Vi
phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực hoặc tái
phạm trong cùng lĩnh vực;
c) Xúi
giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép
buộc người bị lệ thuộc vào ḿnh về
vật chất, tinh thần vi phạm;
d) Vi
phạm trong t́nh trạng say do dùng rượu, bia hoặc
các chất kích thích khác.
đ)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
vi phạm;
e)
Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên
tai hoặc những khó khăn đặc biệt khác
của xă hội để vi phạm;
g) Vi
phạm trong thời gian đang chấp hành h́nh phạt
của bản án h́nh sự hoặc đang chấp hành
quyết định xử lư vi phạm hành chính;
h)
Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính
mặc dù người có thẩm quyền đă yêu cầu
chấm dứt hành vi đó;
k) Sau
khi vi phạm đă có hành vi trốn tránh, che giấu vi
phạm hành chính.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời
hạn được coi như chưa bị xử
phạt
1.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động khoa học và công nghệ là một
năm kể từ ngày vi phạm hành chính được
thực hiện. Thời hiệu là hai năm đối
với các hành vi vi phạm liên quan đến tài chính trong
hoạt động khoa học và công nghệ. Nếu quá
thời hạn nói trên th́ không xử phạt, nhưng vẫn
bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại khoản 3 Điều 6
của Nghị định này.
2.
Đối với cá nhân đă bị khởi tố, truy
tố hoặc đă có quyết định đưa
vụ án vi phạm pháp luật ra xét xử theo thủ
tục tố tụng h́nh sự nhưng sau đó có
quyết định đ́nh chỉ điều tra hoặc
đ́nh chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu
hiệu vi phạm hành chính th́ bị xử phạt hành chính;
trong trường hợp này, thời hiệu xử
phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày
người có thẩm quyền xử phạt nhận
được quyết định đ́nh chỉ và
hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trong
thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản
2 của Điều này mà cá nhân, tổ chức lại
thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới trong
hoạt động khoa học và công nghệ hoặc
cố t́nh trốn tránh, cản trở việc xử
phạt th́ không áp dụng thời hiệu quy định
tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
được tính lại kể từ thời điểm
thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản
trở việc xử phạt.
4. Cá
nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động khoa học và công nghệ nếu
quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết
định xử phạt hoặc từ ngày hết
thời hiệu thi hành quyết định xử phạt
mà không tái phạm th́ được coi như chưa
bị xử phạt vi phạm hành chính về khoa học
và công nghệ.
Điều 6. H́nh thức xử phạt vi phạm hành
chính và các biện pháp khắc phục hậu quả trong
hoạt động khoa học và công nghệ
1. H́nh
thức xử phạt chính: đối với mỗi vi
phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công
nghệ, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong
các h́nh thức xử phạt chính sau đây: cảnh cáo
hoặc phạt tiền.
a)
Phạt cảnh cáo: áp dụng đối với những
vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có t́nh
tiết giảm nhẹ hoặc đối với mọi
hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16
tuổi thực hiện.
b)
Phạt tiền: căn cứ vào tính chất, mức
độ vi phạm, người có thẩm quyền
quyết định mức phạt tiền trong khung
phạt đă quy định.
Khi
phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể
đối với một hành vi vi phạm hành chính là
mức trung b́nh của khung tiền phạt được
quy định đối với hành vi đó trong
trường hợp không có t́nh tiết tăng nặng
hoặc giảm nhẹ. Mức trung b́nh của khung
tiền phạt được xác định bằng cách
chia đôi tổng số của mức tối thiểu
cộng mức tối đa.
Vi
phạm có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền
phạt có thể giảm xuống, nhưng không
được giảm dưới mức tối thiểu
của khung tiền phạt đă quy định.
Vi
phạm có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền
phạt có thể tăng lên nhưng không được
vượt quá mức tối đa của khung tiền
phạt đă quy định.
2. H́nh
thức xử phạt bổ sung: tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công
nghệ c̣n có thể bị áp dụng một hoặc các
h́nh thức xử phạt bổ sung sau đây:
a)
Tước quyền sử dụng Giấy chứng
nhận đăng kư hoạt động khoa học và công
nghệ;
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính.
3. áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc khôi phục lại t́nh trạng ban đầu
đă bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
b)
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục t́nh
trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh
do vi phạm hành chính gây ra;
c)
Buộc tiêu hủy sản phẩm khoa học và công
nghệ là sản phẩm độc hại hoặc gây
hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây
trồng;
d)
Buộc hoàn trả kinh phí chiếm dụng hoặc sử
dụng sai mục đích;
đ)
Buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin
đại chúng Trung ương hoặc địa
phương;
e)
Buộc đăng kư và giao nộp kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Chương
II
CÁC HÀNH
VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
H̀NH
THỨC VÀ MỨC PHẠT
Điều 7. Hành vi hoạt động khoa
học và công nghệ trái đạo đức, thuần
phong mỹ tục của dân tộc; gây thiệt hại
đến tài nguyên, môi trường và sức khoẻ con
người, làm lây lan dịch bệnh, gây hại cho
động, thực vật; lợi dụng hoạt
động khoa học để xuyên tạc đường
lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và phá hoại khối đại đoàn kết
toàn dân
1. Hành
vi hoạt động nghiên cứu khoa học trái với
đạo đức, thuần phong mỹ tục của
dân tộc.
a)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành
nghiên cứu khoa học và công nghệ trái đạo
đức, thuần phong mỹ tục;
b)
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng trong trường hợp hành vi vi
phạm quy định tại điểm a khoản 1
của Điều này gây hậu quả xấu cho xă
hội.
2.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi hoạt
động khoa học và công nghệ gây thiệt hại
đến tài nguyên, môi trường và sức khoẻ con
người, làm lây lan dịch bệnh, gây hại cho
động, thực vật.
3.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi lợi
dụng hoạt động khoa học để xuyên
tạc đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước và phá
hoại khối đại đoàn kết toàn dân;
4. H́nh
thức xử phạt bổ sung: tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đăng kư
hoạt động khoa học và công nghệ từ 12 tháng
đến 24 tháng đối với các hành vi vi phạm hành
chính quy định tại Điều này;
5. Các
biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục t́nh
trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh
do vi phạm hành chính gây ra đối với các hành vi vi
phạm hành chính quy định tại khoản 2 của
Điều này;
b)
Buộc tiêu hủy sản phẩm khoa học và công
nghệ là sản phẩm độc hại hoặc gây
hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây
trồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy
định tại khoản 1 và 2 của Điều này;
Điều 8. Hành vi chiếm đoạt kết quả
hoạt động khoa học và công nghệ
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi chiếm
đoạt kết quả hoạt động khoa học
và công nghệ;
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng trong trường hợp hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 của
Điều này gây hậu quả xấu về tinh thần
và vật chất cho cá nhân, tổ chức khác.
3. H́nh
thức xử phạt bổ sung: Tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đăng kư
hoạt động khoa học và công nghệ từ 12 tháng
đến 18 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này;
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cải
chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng
Trung ương hoặc địa phương đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và
khoản 2 của Điều này.
Điều 9. Hành vi vi phạm về chuyển giao,
chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết
quả hoạt động khoa học và công nghệ
1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000
đồng đối với hành vi chuyển giao,
chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết
quả hoạt động khoa học và công nghệ do cá
nhân, tổ chức tạo ra trái quy định tại các
văn bản quản lư nhà nước do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành;
2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại khoản 1 của
Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm
đă thu lợi về vật chất.
3. H́nh
thức xử phạt bổ sung: Tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đăng kư
hoạt động khoa học và công nghệ từ 12 tháng
đến 18 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 và đến 24 tháng
đối hành vi vi phạm quy định tại khoản
2 của Điều này;
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc
khôi phục lại t́nh trạng ban đầu đă bị
thay đổi do hành vi vi phạm hành chính quy định
tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này gây ra.
Điều 10. Hành vi gian lận, giả mạo trong
hoạt động khoa học và công nghệ
1.
Phạt cảnh cáo đối với hành vi gian lận,
giả mạo để được khen thưởng,
giao nhiệm vụ, tuyển chọn và trong khi thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi gian lận,
giả mạo để được hưởng chính
sách ưu đăi về tài chính, tín dụng, đất
đai và các ưu đăi khác theo quy định trong hoạt
động khoa học và công nghệ.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc hoàn
trả kinh phí chiếm dụng hoặc sử dụng sai
mục đích đối với hành vi vi phạm hành chính
quy định tại khoản 1 và khoản 2 của
Điều này.
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về bí
mật trong hoạt động khoa học và công nghệ
1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện không đầy đủ các quy định của
pháp luật khi công bố, phổ biến, lưu hành các sáng
chế và giải pháp hữu ích có nội dung thuộc bí
mật nhà nước.
2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với hành vi tiết lộ tư
liệu, kết quả hoạt động khoa học và
công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước mà
ḿnh biết nhằm mục đích vụ lợi hoặc
không vụ lợi nhưng gây thiệt hại về
vật chất và tinh thần cho cá nhân, tổ chức là
chủ sở hữu của tư liệu, kết quả
hoạt động khoa học và công nghệ đó.
3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các
quy định của pháp luật về công bố, phổ
biến, lưu hành các sáng chế và giải pháp hữu ích
có nội dung thuộc bí mật nhà nước, chuyển
tài liệu khoa học và công nghệ, mẫu vật nghiên
cứu có nội dung thuộc bí mật nhà nước ra
nước ngoài.
Điều 12. Hành vi cản trở bất hợp pháp
hoạt động quản lư nhà nước về khoa
học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ
1.
Phạt cảnh cáo đối với hành vi không xuất
tŕnh hoặc xuất tŕnh không đầy đủ các tài
liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lư nhà
nước về khoa học và công nghệ hoặc
người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra.
2.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với hành vi xuất tŕnh các tài
liệu, thông tin, số liệu giả mạo cho
cơ quan quản lư nhà nước về khoa học và công
nghệ hoặc người có thẩm quyền thanh tra,
kiểm tra.
3. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với hành vi từ chối trái quy
định việc thực hiện quyết định
thanh tra, kiểm tra; cản trở cơ quan quản lư nhà
nước về khoa học và công nghệ hoặc
người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật về khoa học và công
nghệ.
4.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở
bất hợp pháp cá nhân, tổ chức khoa học và công
nghệ hoạt động sáng tạo khoa học và công
nghệ.
5.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở
bất hợp pháp cá nhân, tổ chức khoa học và công
nghệ tham gia tuyển chọn thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện
các quyền quy định tại Điều 15 và
Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ.
Điều 13. Hành vi không đăng kư, giao nộp
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng
kư; không giao nộp kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước tại cơ quan quản lư nhà nước có
thẩm quyền.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc
đăng kư và giao nộp kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của
Điều này.
Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định trong
hoạt động của thành viên các Hội đồng
khoa học và công nghệ
1.
Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nguyên
tắc hoạt động của thành viên các Hội
đồng tư vấn: xác định nhiệm vụ
khoa học và công nghệ; tuyển chọn tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm nguyên tắc
hoạt động của thành viên các Hội đồng
tư vấn: xác định nhiệm vụ khoa học và
công nghệ; tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đánh
giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ làm thiệt hại
đến quyền và lợi ích của Nhà nước,
tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công
nghệ.
Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về
sử dụng, phổ biến kết quả hoạt
động khoa học và công nghệ
1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
trái quy định; sử dụng không đúng mục
đích kết quả hoạt động khoa học và công
nghệ thuộc sở hữu Nhà nước.
2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi phổ
biến, tuyên truyền, ứng dụng kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
được tạo ra không bằng ngân sách nhà
nước khi chưa được cơ quan quản lư
nhà nước có thẩm quyền thẩm định
nhưng có ảnh hưởng đến lợi ích và an
ninh quốc gia, môi trường, sức khỏe và
đời sống nhân dân.
Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về
đăng kư và triển khai hoạt động của
tổ chức khoa học và công nghệ
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000
đồng đến 2.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau:
a) Không
đăng kư bổ sung khi thay đổi, bổ sung
lĩnh vực hoạt động khoa học và công
nghệ;
b) Không
đăng kư bổ sung khi thay đổi trụ sở
chính;
c) Không
đăng kư Văn pḥng đại diện hoặc Chi nhánh
nhưng vẫn treo biển và hoạt động.
2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo
giấy tờ, tài liệu để được
cấp Giấy chứng nhận đăng kư hoạt
động khoa học và công nghệ.
3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt
động không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng
nhận đăng kư hoạt động khoa học và công
nghệ, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận
đăng kư hoạt động khoa học và công nghệ.
4.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với tổ chức
tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ
khi không có Giấy chứng nhận đăng kư hoạt
động khoa học và công nghệ; Giấy chứng
nhận đăng kư hoạt động khoa học và công
nghệ đă hết hiệu lực.
5. H́nh
thức xử phạt bổ sung: tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đăng kư
hoạt động khoa học và công nghệ từ 12 tháng
đến 18 tháng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 và 3, tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đăng kư
hoạt động khoa học và công nghệ không thời
hạn đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 của Điều này.
Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về
hoạt động khoa học và công nghệ của các
tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề
nghiệp
1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với các tổ chức xă
hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp
hoạt động khoa học và công nghệ không đúng
điều lệ được phê duyệt hoặc
điều lệ không được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.
000 đồng đối với các tổ chức xă
hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp
hoạt động khoa học và công nghệ không có
điều lệ tổ chức hoạt động.
Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về
liên doanh, liên kết, nhận tài trợ để hoạt
động khoa học và công nghệ
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ
chức hoạt động khoa học và công nghệ
hợp tác, liên doanh, liên kết với cá nhân, tổ
chức trong nước và nước ngoài hoặc nhận
tài trợ của cá nhân, tổ chức trong nước và
nước ngoài trái quy định của pháp luật.
2. H́nh
thức xử phạt bổ sung: tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đăng kư
hoạt động khoa học và công nghệ từ 12 tháng
đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về
đăng kư, quản lư, sử dụng Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ và ngân sách nhà nước
dành cho hoạt động khoa học và công nghệ
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi thành lập Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ không đăng kư hoạt động.
2.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi quản lư và
sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công
nghệ không đúng nội dung đă đăng kư.
3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi lập Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ trái với nội
dung đă đăng kư để thu lợi bất chính.
4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi chiếm
dụng, không hoàn trả đúng thời hạn mà không có lư
do chính đáng kinh phí tài trợ từ nguồn ngân sách nhà
nước hoặc Quỹ Phát triển khoa học và công
nghệ các cấp.
5. H́nh
thức xử phạt bổ sung: tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đăng kư
hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ từ 12 tháng đến 18 tháng đối
với các hành vi vi phạm quy định tại khoản
2, 3 và 4 của Điều này;
6.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc hoàn
trả kinh phí chiếm dụng hoặc sử dụng sai
mục đích đối với các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 3 và 4 của Điều này.
Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về
đặt và tặng giải thưởng về khoa
học và công nghệ
Phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại
Điều 55 của Luật Khoa học và Công nghệ
về đặt và tặng giải thưởng khoa
học và công nghệ.
Chương
III
THẨM
QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt
1. Thanh
tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
đang thi hành công vụ có quyền áp dụng các quyền
hạn được quy định tại khoản 1
Điều 38 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính để xử phạt vi phạm hành chính đối
với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Chương II của Nghị định này gồm:
a)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến
200.000 đồng;
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá
trị đến 2.000.000 đồng;
c) áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại các điểm a, b và c khoản 3
Điều 6 của Nghị định này.
2. Chánh
Thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ có quyền áp dụng các quyền
quy định tại khoản 2 Điều 38 của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương
II của Nghị định này gồm:
a)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến
20.000.000 đồng;
b)
Tước quyền sử dụng Giấy chứng
nhận đăng kư hoạt động khoa học và công
nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ cấp;
c)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;
d) áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại các điểm a, b và c khoản 3
Điều 6 của Nghị định này.
3. Chánh
Thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ Bộ Khoa
học và Công nghệ có quyền áp dụng các quyền quy
định tại khoản 3 Điều 38 của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương
II của Nghị định này gồm:
a) Phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000.000
đồng;
b)
Tước quyền sử dụng Giấy chứng
nhận đăng kư hoạt động khoa học và công
nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở
Khoa học và Công nghệ cấp;
c)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;
d) áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại các điểm a, b và c khoản 3
Điều 6 của Nghị định này.
4.
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xă, thành phố thuộc tỉnh có quyền áp dụng các
h́nh thức xử phạt vi phạm hành chính quy
định tại Điều 29 của Pháp lệnh Xử
lư vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Chương II của
Nghị định này gồm:
a)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến
20.000.000 đồng;
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;
c) áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại các điểm a, b và c khoản 3
Điều 6 của Nghị định này.
5.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có quyền áp dụng các
h́nh thức xử phạt vi phạm hành chính quy
định tại Điều 30 của Pháp lệnh Xử
lư vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Chương II của
Nghị định này và xử phạt vi phạm hành chính đối
với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử
phạt của nhiều ngành khác nhau gồm:
a)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến
100.000.000 đồng;
b)
Tước quyền sử dụng Giấy chứng
nhận đăng kư hoạt động khoa học và công
nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ cấp;
c)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;
d) áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị
định này.
Điều 22. Nguyên tắc xác định thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động khoa học và công nghệ
1.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Chủ tịch ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc
tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
ở địa phương ḿnh.
2. Chánh
Thanh tra và Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ
của các cơ quan: Bộ Khoa học và Công nghệ;
Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa
học và công nghệ thuộc phạm vi quản lư của
Thủ trưởng cùng cấp.
Trường
hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền
của Chánh Thanh tra và Thanh tra viên chuyên ngành thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ th́ chuyển hồ sơ vi
phạm để Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương xử phạt
vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
3.
Trường hợp một cá nhân, tổ chứcthực
hiện cùng lúc nhiều hành vi vi phạm hành chính, trong đó
có vi phạm thuộc hoạt động khoa học và công
nghệ th́ thẩm quyền xử phạt được
xác định theo nguyên tắc quy định tại
khoản 3 của Điều 42 Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính.
4.
Trường hợp khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính
trong hoạt động khoa học và công nghệ có dấu
hiệu tội phạm th́ người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều
này phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến
hành tố tụng h́nh sự cùng cấp giải quyết.
Nghiêm
cấm áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm
trong hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 23. Thủ tục xử phạt
1.
Việc lập biên bản, quyết định xử
phạt phải tuân theo thủ tục quy định
tại các Điều 54, 55 và 56 của Pháp lệnh Xử
lư vi phạm hành chính.
2.
Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải
tuân theo thủ tục quy định tại Điều 57
và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
3.
Thủ tục tước quyền sử dụng Giấy
chứng nhận đăng kư hoạt động khoa
học và công nghệ thực hiện theo quy định
tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính.
4.
Thủ tục tịch thu và xử lư tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt
động khoa học và công nghệ thực hiện theo
Điều 60 và Điều 61 của Pháp lệnh Xử lư
vi phạm hành chính.
Điều 24. Chấp hành quyết định xử
phạt
1. Cá
nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong hoạt
động khoa học và công nghệ phải chấp hành
quyết định xử phạt trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày được giao quyết
định xử phạt, trừ trường hợp quy
định tại Điều 65 Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính.
2. Cá
nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động khoa học và công nghệ mà không
tự nguyện chấp hành th́ bị cưỡng chế
thi hành. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi
hành phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức
thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Thủ
tục cưỡng chế thi hành theo quy định
tại Điều 66 và Điều 67 của Pháp lệnh
Xử lư vi phạm hành chính.
Chương
IV
KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Điều 25. Khiếu nại, tố cáo và giải
quyết khiếu nại, tố cáo
1. Cá
nhân, tổ chức hoặc người đại diện
hợp pháp của họ có quyền khiếu nại
đối với quyết định xử phạt
của người có thẩm quyền quy định
tại Điều 21 của Nghị định này.
Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu
nại được thực hiện theo quy định
tại Điều 118 của Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính. Thẩm quyền và thời hạn
khiếu nại, giải quyết khiếu nại theo quy
định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.
Việc khiếu nại quyết định xử
phạt vi phạm hành chính không làm đ́nh chỉ thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Cá
nhân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền những vi phạm hành chính trong hoạt
động khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ
chức khác; tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong
xử lư vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học
và công nghệ của người có thẩm quyền
xử phạt. Thẩm quyền, thời hạn và thủ
tục giải quyết tố cáo theo quy định
tại Luật Khiếu nại, tố cáo.
Điều 26. Xử lư người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính về khoa học và công
nghệ
Người
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động khoa học và công nghệ mà vi phạm
các quy định về xử phạt hành chính bị
xử lư theo Điều 121 Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính.
Điều 27. Xử lư vi phạm đối với
người bị xử phạt vi phạm trong hoạt
động khoa học và công nghệ
Người
bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động khoa học và công nghệ nếu có hành vi vi
phạm trong quá tŕnh chấp hành quyết định xử
phạt hoặc có những hành vi vi phạm khác th́ bị
xử lư theo Điều 122 Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Nghị định này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo.
Điều 29. Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định chi
tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.
Điều 30. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đă kư)
Phan Văn Khải