BỘ XÂY DỰNG                                   CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường Cao đẳng XDCT đô thị                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      --------------------------                                   ------------------

      Số: ........../TCĐ - ĐT                               Hà Nội, ngày  12 tháng 12 năm 2006

 

QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM HỌC PHẦN

 

Căn cứ quyết định số 685/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 16 tháng 2 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập trường Cao đẳng Xây dựng Công tŕnh Đô thị

Căn cứ quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy

Theo để nghị của pḥng Đào tạo, pḥng Công tác Học sinh Sinh viên.

Trường Cao đẳng Xây dựng Công tŕnh Đô thị quy định về việc kiểm tra và thi kết thúc học phần tại điều 10 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành theo quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

 

1. Các học phần chỉ có lư thuyết:

 

a. Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá tŕnh học tập (Đ1): Sau mỗi đơn vị học tŕnh giảng viên phải tổ chức kiểm tra. Tuỳ theo điều kiện, giảng viên quyết định kiểm tra theo h́nh thức viết, vấn đáp hoặc làm bài tập ở lớp. (Mỗi đơn vị học tŕnh phải có một điểm). Điểm kiểm tra thường xuyên là điểm trung b́nh của các bài kiểm tra được tính tỷ trọng 30% .

 

b. Điểm đánh giá nhận thức và thái độ (Đ2): Sau mỗi học phần (môn học) giảng viên căn cứ vào thái độ học tập và tiếp thu kiến thức qua bài giảng trên lớp, kết quả điểm của các bài kiểm tra thường xuyên của sinh viên trong quá tŕnh học mà chấm điểm đánh gía nhận thức và thái độ (mỗi học phần có một điểm). Điểm đánh giá nhận thức và thái độ được tính tỷ trọng 10%.

 

c. Điểm chuyên cần (Đ3): Giảng viên đánh giá cho điểm căn cứ vào việc sinh viên có mặt học tập ở trên lớp, sinh viên vắng mặt trên lớp (kể cả có lư do hoặc không có lư do, mỗi học phần có một điểm). Điểm chuyên cần được tính tỷ trọng 10%.

 

d. Điểm thi kết thúc học phần (Đ4): là điểm thi kết thúc môn học được tính tỷ trọng 50%.

 

Trung b́nh theo tỷ trọng của các điểm bộ phận và điểm thi hết học phần được làm tṛn đến phần nguyên là điểm học phần.

 

Công thức tính:        Đ1*0,3 + Đ2*0,1 + Đ3*0,1 + Đ4*0,5

 

 

2. Các học phần chỉ có thực hành:

 

a. Điểm kiểm tra thường xuyên (Đ1): Sau mỗi đơn vị học tŕnh giảng viên phải tổ chức kiểm tra. Tuỳ theo điều kiện, giảng viên quyết định các h́nh thức kiểm tra ở trên lớp hay tại xưởng thực tập (Mỗi đơn vị học tŕnh phải có một điểm). Điểm kiểm tra thường xuyên là điểm trung b́nh của các bài kiểm tra được tính tỷ trọng  80%.

 

b. Điểm đánh giá nhận thức và thái độ (Đ2): Tính như đối với các học phần chỉ có lư thuyết (mỗi học phần có một điểm). Được tính tỷ trọng 10%.

 

c. Điểm chuyên cần(Đ3): Giảng viên đánh giá cho điểm căn cứ vào việc sinh viên có mặt ở xưởng thực tập. Sinh viên vắng mặt ở xưởng thực tập (kể cả có lư do hoặc không có lư do mỗi học phần có một điểm). Điểm chuyên când được tính tỷ trọng 10%.

Trung b́nh theo tỷ trọng của các điểm bộ phận được làm tṛn đến phần nguyên là điểm học phần.

 

Công thức tính:        Đ1*0,8 + Đ2*0,1 + Đ3*0,1

 

 

3. Các học phần có cả lư thuyết và thực hành:

 

a. Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá tŕnh học tập (Đ1): Sau mỗi đơn vị học tŕnh (kể cả lư thuyết và thực hành) giảng viên phải tổ chức kiểm tra. Tuỳ theo điều kiện, giảng viên quyết định kiểm tra theo h́nh thức viết, vấn đáp hoặc làm bài tập ở lớp, ở xưởng thực tập. (Mỗi đơn vị học tŕnh phải có một điểm) Điểm kiểm tra thường xuyên là điểm trung b́nh của các bài kiểm tra được tính tỷ trọng 30%.

 

b. Điểm đánh giá nhận thức và thái độ (Đ2): Sau mỗi học phần (cả lư thuyết và thực hành) giảng viên căn cứ vào thái độ học tập và tiếp thu kiến thức qua bài giảng trên lớp và thực tập ở xưởng, kết quả điểm của các bài kiểm tra thường xuyên của sinh viên trong quá tŕnh học mà chấm điểm đánh giá nhận thức và thái độ (mỗi học phần có một điểm). Điểm đánh giá nhận thức và thái độ được tính tỷ trọng 10%.

 

c. Điểm chuyên cần (Đ3): Giảng viên đánh giá cho điểm căn cứ vào việc sinh viên có mặt học tập ở trên lớp (cả lư thuyết và thực hành). Sinh viên vắng mặt trên lớp (kể cả có lư do hoặc không có lư do mỗi học phần có một điểm). Điểm chuyên cần được tính tỷ trọng 10%.

 

d. Điểm thi kết thúc học phần (Đ4): là điểm thi kết thúc môn học được tính tỷ trọng 50%.

 

Trung b́nh theo tỷ trọng của các điểm bộ phận và điểm thi hết học phần được làm tṛn đến phần nguyên là điểm học phần.

 

Công thức tính:        Đ1*0,3 + Đ2*0,1 + Đ3*0,1 + Đ4*0,5

 

Quy định này là cụ thể hoá điều 10 trong "Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy" ban hành theo quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và được thực hiện từ năm học 2006 - 2007. Các quy định trước đây trái với quy định trên đều bị băi bỏ.

Ghi chú: Dựa vào Quy định này và Quy chế 25 ngày 26/6/2006, các đồng chí giảng viên cùng tổ (khoa) xây dựng tiêu chí đánh giá điểm học phần mà giảng viên phụ trách và phải được duyệt mới được thanh toán.

         

          Nơi nhận:              

Các pḥng, khoa, trung tâm                                          KT.HIỆU TRƯỞNG

          Lưu văn pḥng, đào tạo                                               Phó Hiệu trưởng                                                                                

                                                                                      Nguyễn Văn Cường

                                                                                                (đă kư)