BỘ XÂY DỰNG

Trường CĐXDCT đô thị

__________________________

 

 

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

                          QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

ĐỐI VỚI  GIẢNG VIÊN VÀ GIÁO VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/QĐ-TCĐ ngày 09/4/2009

 của Hiệu  trưởng trường CĐXD Công tŕnh Đô thị)

 

Căn cứ quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chế độ làm việc đối với giảng viên.

 

Căn cứ quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp.

 

Căn cứ thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xă hội hướng dẫn về chế độ làm việc của giáo viên  dạy nghề.

 

Căn cứ vào điều kiện thực tế và đặc thù của trường Cao đẳng Xây dựng Công tŕnh Đô thị. Hiệu trưởng quy định về chế độ làm việc của giảng viên, giáo viên gọi chung là cán bộ giảng dạy (CBGD).

 

1. Định mức thời gian làm việc và giờ chuẩn giảng dạy của CBGD.

 

1.1. Định mức thời gian làm việc.

Thời gian làm việc của CBGD theo chế độ tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học.

Tổng quỹ thời gian làm việc của CBGD b́nh quân trong 1 năm học là 44 tuần (tương đương 1760 giờ) bao gồm các công việc giảng dạy, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao tŕnh độ, sinh hoạt chuyên môn, luyện tập quân sự, lao động công ích...                                

                                                                                         Bảng 1

 

      Chức danh

Nhiệm vụ

Giảng viên

(giáo viên)

Phó giáo sư và giảng viên chính

Giáo sư và giảng viên cao cấp

1. Hệ Cao đẳng và đại học

 

 

 

Giảng dạy

  900 giờ = 22,5 tuần

900 giờ = 22,5 tuần

 900 giờ = 22,5 tuần

Nghiên cứu khoa học

500 giờ = 12,5 tuần

600 giờ = 15 tuần

 700 giờ = 17,5 tuần

Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

360 giờ = 09 tuần

260 giờ = 6,5 tuần

160 giờ = 04 tuần

2. Hệ Cao đẳng nghề

 

 

 

Giảng dạy

 1280 giờ = 32 tuần

 

 

Nghiên cứu khoa học

 400 giờ = 10 tuần

 

 

Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

   80 giờ = 02 tuần

 

 

3. Hệ TCCN và TCN

 

 

 

Giảng dạy

  1440 giờ = 36 tuần

 

 

Nghiên cứu khoa học

  240 giờ = 06 tuần

 

 

Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

    80 giờ = 02 tuần

 

 

 

1.2. Giờ chuẩn giảng dạy (GCGD):

Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của CBGD tương đương với việc thực hiện một tiết giảng lư thuyết trực tiếp trên lớp, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.

Giờ chuẩn giảng dạy được tính bằng một tiết giảng dạy lư thuyết (45 phút) cho lớp học tiêu chuẩn của tất cả các hệ.

Hoặc một GCGD được tính bằng 2 tiết (90 phút) dạy thực hành cho hệ TCCN và Cao đẳng, hoặc 1,5 giờ (90 phút) hướng dẫn thực hành cho hệ cao đẳng nghề, trung cấp nghề với lớp học tiêu chuẩn.

 

1.3. Định mức GCGD và việc quy đổi ra GCGD cho CBGD hệ cao đẳng chuyên nghiệp:

                                                                                        Bảng 2

Chức danh

Định mức giờ chuẩn giảng dạy (giờ chuẩn/tuần)

 Quy định chung cho các môn học (học phần)

Môn Giáo dục thể chất, Quốc pḥng - An ninh ở các trường không chuyên

 Giáo sư và giảng viên cao cấp

16 giờ chuẩn/tuần

22 giờ chuẩn/tuần

 Phó giáo sư và giảng viên chính

14 giờ chuẩn/tuần

20 giờ chuẩn/tuần

 Giảng viên

12 giờ chuẩn/tuần

19 giờ chuẩn/tuần

 

 

1.4. Hệ số quy đổi định mức GCGD của hệ cao đẳng chuyên nghiệp sang cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề:

                                                                                        Bảng 3

Hệ đào tạo

Cao đẳng CN

Cao đẳng nghề

Trung cấp CN

Trung cấp nghề

  Hệ số quy đổi

1,0

0,9

0,8

0,8

 

Trong từng năm học mỗi CBGD ngoài định mức giảng dạy CBGD c̣n phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn và các công việc khác theo quy định. Quỹ thời gian giành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác sẽ được chuyển đổi sang GCGD và bổ sung vào định  mức  GCGD đối với những CBGD không tham gia hoặc không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác; ngược lại có thể xem xét để giảm bớt định mức GCGD cho những CBGD tích  cực đi đầu trong hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.

 

* Lưu ư:

- Một CBGD trong năm học chỉ tham gia giảng dạy và sinh hoạt chuyên định kỳ mà không tham gia hoặc không hoàn thành hoạt động nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác th́ GCGD của CBGD được tính tương đương 42 tuần tương ứng với các hệ như sau:                                                                                            Bảng 4

                     Hệ ĐT

Giảng dạy

Cao đẳng CN

Cao đẳng nghề

TCCN

TC nghề

Lư thuyết

504

560

630

630

Giờ (tiết) TH

1008

840

1260

945

GDTC và GDQP

798

798

798

798

- CBGD trong thời  gian tập sự (≤ 12 tháng) được giảm 30% định mức GCGD. Quỹ thời gian giảm giành cho giáo viên tham gia các hoạt động như trợ giảng, dự giờ, nghiên cứu tài liệu để học tập, bồi dưỡng thêm kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

1.5. Định mức GCGD đối với CBGD được bổ nhiệm giữ chức vụ lănh đạo, quản lư, cán bộ công tác tại pḥng ban chức năng.     

Trong từng năm học mỗi CBGD được bổ nhiệm chức vụ lănh đạo, quản lư, kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể ngoài định  mức GCGD vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác theo tỷ lệ tương ứng:

                                                                                                Bảng 5

TT

Chức vụ

Định mức GCGD

(hệ CĐCN)

  Không tham gia NCKH và CNVK

1

Hiệu trưởng

30

45

2

Phó Hiệu trưởng, Giám đốc phân hiệu

50

75

3

Trưởng pḥng, trưởng ban, GĐTT, phó giám đốc phân hiệu

70

100

4

Phó Trưởng pḥng, phó ban, phó GĐTT

80

120

5

CBGD làm việc tại pḥng Đào tạo

90

130

6

CBGD làm việc tại các Pḥng chức năng khác có tham gia giảng dạy.

100

150

7

Trưởng khoa

180

270

8

Phó trưởng khoa

200

300

9

Thư kư khoa 

200

300

10

Trưởng bộ môn

235

420

11

Phó trưởng bộ môn

250

450

12

Chủ nhiệm lớp, cán bộ quản lư và bảo tŕ pḥng máy vi tính.

250

450

13

CBGD làm việc tại các trung tâm

235

420

14

Bí thư đảng uỷ, chủ tịch công đoàn

170

250

15

Phó bí thư, uỷ viên thường vụ đảng uỷ, Phó chủ tịch công đoàn, Trưởng ban thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công.

190

280

16

 CBGD là Bí thư ĐTN, Chủ tịch HSV, Chủ tịch HLHTN

170

250

17

 CBGD là phó Bí thư ĐTN, Phó Chủ tịch HSV, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên.

190

280

Lưu ư:

- CBGD thuộc đối tượng từ mục 5; 6 (bảng 5) không được giảm định mức GCGD nếu đi công tác, học tập, bồi dưỡng trong và ngoài nước dưới 12 tuần;  từ tuần thứ 13 trở đi được miễn giảm theo tuần với mức 100% định mức GCGD.

- CBGD Kiêm nhiện công tác đảng, đoàn thể được dành thời gian tương ứng với tỉ trọng ở trên để làm công tác đảng, đoàn thể mà không giảm định mức GCGD.

- CBGD tại các pḥng chức năng kiêm nhiệm công tác giáo viên quản lư lớp được giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy 20 tiết/lớp/năm, nhưng không vượt quá 100 tiết.

- CBGD thuộc đối tượng từ mục 7 đến mục 17 (bảng 5) kiêm nhiệm nhiều chức vụ, được miễn giảm ở chức vụ cao nhất hoặc không vượt quá 60% định mức GCGD.

 

 

1.6. Quy định hệ số đối với lớp giảng dạy lư thuyết để quy đổi ra GCGD :                                                                                                         Bảng 6

Hệ đào tạo

Lư thuyết

+ CĐN, TCN, TCCN

Lớp chuẩn

Lớp trung b́nh

Lớp đông

≤ 45 HS

46 – 69 HS

≥ 70 HS

Hệ số 1

Hệ số 1,2

Hệ số 1,5

+ Cao đẳng

Lớp chuẩn

Lớp trung b́nh

Lớp đông

≤ 80 SV

80 – 119 SV

≥ 120  SV

Hệ số 1

Hệ số 1,2

Hệ số 1,5

+ Các lớp bồi dưỡng giáo viên

Lớp chuẩn

Lớp trung b́nh

Lớp đông

≤ 40 HV

41 – 60 HV

≥ 60 HV

Hệ số 1,5

Hệ số 1,7

Hệ số 2,0

1.7. Quy định hệ số đối với lớp giảng dạy thực hành để quy đổi ra GCGD:

                                                                                      Bảng 7

Hệ đào tạo

Thực hành

+ CĐN, TCN, TCCN

Lớp 1GV

Lớp 2 GV

≤ 20 HS

 20-35 HS

35-60 HS

≥ 60 HS

Hệ số 1

Hệ số 1,2

Hệ số 1,0

Hệ số 1,2

+ Cao đẳng.

Lớp 1GV

Lớp 2 GV

≤ 30 SV

 30-45 SV

45-80 SV

≥ 80 SV

Hệ số 1

Hệ số 1,2

Hệ số 1,0

Hệ số 1,2

+ Các lớp bồi dưỡng giáo viên

Lớp 1GV

Lớp 2 GV

≤ 20 HV

 20-35 HV

35-60 HV

≥ 60 HV

Hệ số 1,5

Hệ số 2,0

Hệ số 1,5

Hệ số 2,0

Lưu ư:

- CBGD trong cùng một thời điểm giảng dạy từ 3 học phần (môn học) khác nhau trở lên được giảm 10% giờ định mức (đơn vị tính theo tuần).

- Nữ CBGD nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

+ Nữ CBGD công tác tại Khoa giảm 10% định mức GCGD.
+ Nữ CBGD công tác tại các pḥng, ban, trung tâm, phân hiệu th́ bố trí giảm 10% thời gian làm việc khác, không giảm định mức
GCGD.

1.8. CBGD các lớp học ngoài trường, giảng dạy vào các ngày nghỉ, ngày lễ, buổi tối  được tính hệ số 1,5 lần.

1.9. Hoạt động hội giảng hàng năm được coi là hoạt động sinh hoạt chuyên môn yêu cầu 100% CBGD phải tham gia (riêng Hội đồng, các tiểu ban và các giáo viên trực tiếp tham gia hội giảng Hiệu trưởng sẽ có quy định riêng).

1.10. CBGD giảng dạy ở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; các lớp học lại, thi lại…; công tác coi, chấm thi tuyển sinh Hiệu trưởng sẽ có quy định riêng.

 

2. Hoạt dộng phục vụ đào tạo.

2.1. Soạn đề thi.                                                                      Bảng 8

                                     Nội dung                   

           H́nh thức

Kết thúc học phần

(môn học)

Tốt nghiệp

+ Đề thi viết kèm đáp án và thang điểm.

1,0   tiết/đề

2,0 tiết/đề

+ Đề thi trắc nghiệm với bốn phương án trả lời (loại đề từ 50 câu hỏi trở lên).

3,0  tiết/đề

4,0 tiết/đề

+ Đề thi vấn đáp kèm đáp án và thang điểm.

0,2  tiết/đề

0,4 tiết/đề

+ Đề thi thực hành kèm đáp án và thang điểm.

0,5  tiết/đề

1,0 tiết/đề

          Lưu ư:

- Nhà trường chỉ thanh toán một lần cho việc biên soạn bộ câu hỏi và ngân hàng đề thi sau khi đă được Hội đồng nhà trường nghiệm thu.

- Tổ bộ môn có trách nhiệm đề xuất h́nh thức thi phù hợp với từng học phần (môn học); phân công giáo viên biên soạn bộ câu hỏi ôn tập và bộ đề thi kết thúc học phần (môn học) bao gồm cả đáp án và thang điểm theo mẫu định dạng (bản in + đĩa mềm) nộp về khoa, tŕnh Hội đồng nhà trường thẩm định và nghiệm thu và lưu trữ tại pḥng đào tạo. Hàng năm tổ bộ môn căn cứ vào nội dung kiến thức bổ sung để điều chỉnh một số câu hỏi ôn tập, bộ đề thi kết thúc học phần (môn học) sao cho sát với chương tŕnh mới.

2.2. Chấm thi quy ra giờ chuẩn giảng dạy.                                     Bảng 9

                                         Nội dung                   

          H́nh thức

Kết thúc học phần (môn học)

Tốt nghiệp

+ Chấm thi viết

  0,1   tiết/bài

0,2    tiết/bài

+ Chấm thi trắc nghiệm

  0,05 tiết/bài

0,05 tiết/bài

+ Hỏi thi vấn đáp

   0,2   tiết/bài

     0,4   tiết/bài

+ Chấm thi thực hành

0,1 tiết/bài

     0,2   tiết/bài

          Lưu ư: Tất  cả  các  h́nh  thức  chấm  thi đối với thi kết thúc học phần, môn học thi tốt nghiệp đều phải bố trí 02 giáo viên chấm. Số tiết của một CBGD chấm thi phải bằng tổng số tiết chấm thi đă quy chuẩn chia cho số người tham gia chấm thi. Tuyệt đối không bố trí một giáo viên chấm thi.

2.3. Coi thi: Thời gian coi thi 90 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn.

2.4. Hướng dẫn thực tập kỹ thuật viên: Tính bằng 0,3 tiết/HSSV/tuần.

 

2.5. Hướng dẫn thực tập nghiệp vụ sư phạm: Tính bằng 1 tiết/HSSV/tuần.

 

3. Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ, sinh hoạt chuyên môn:

 

3.1. CBGD phải tham gia các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ, sinh hoạt chuyên môn thời gian giành cho hoạt động này là 2 tuần tương đương 24-28 giờ chuẩn/năm.

3.2. CBGD được bổ nhiệm chức vụ lănh đạo, cán bộ quản lư tại các pḥng, ban, trung tâm, phân hiệu: thời gian giành cho hoạt động này lấy từ quỹ thời gian làm việc để tham gia.

 

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học:

Bảng định mức NCKH của năm chỉ có ư nghĩa tham khảo lập dự toán kinh phí về chi phí nhân công cho đề tài và làm cơ sở để báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng dạy cụ thể như sau:                                                                                                                                                                         Bảng 10

TT

Loại đề tài

Giờ chuẩn

Đơn vị tính

Ghi chú

1

Đề tài cấp Nhà nước, Bộ

 

 

Theo QĐ của Chính phủ và các Bộ ngành. Kinh phí do Nhà nước cấp.

2

Đề tài cấp trường

150

đề tài

Không quá 3 người/đề tài. 2 người tham gia (nếu có) tính bằng 42 giờ chuẩn.

3

Một bài báo Khoa học xuất bản trên tạp chí chuyên ngành

 

 

Gửi 01 cuốn tạp chí về pḥng KH&QHQT (để làm căn cứ xác nhận). Có bản Copy giấy mời và chương tŕnh Hội nghị có tên tác giả.

 

Quốc tế

30

bài báo

Chia cho số người đồng tác giả

 

Quốc gia

15

bài báo

Chia cho số người đồng tác giả

4

Biên soạn một GT được in và phát hành rộng răi.

1,5

trang A4

Có quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH cấp trường nghiệm thu.

5

Biên soạn một giáo tŕnh nội bộ theo chương tŕnh của nhà  trường

1

trang A4

Có quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH cấp khoa nghiệm thu.

6

Các tài liệu dịch thuật theo yêu cầu của nhà trường.

1

trang A4

Có quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH cấp khoa nghiệm thu.

7

Sáng kiến, ứng dụng KHKT phục vụ cho đào tạo, quản lư (chuyển giao công nghệ, nghiên cứu ứng dụng...).

30

công tŕnh

Mỗi sáng kiến có một báo cáo đóng quyển (tối thiểu 15 trang in A4) có biên bản nghiệm thu của HĐKH cấp trường .

8

Xây dựng chương tŕnh khung mở mă ngành mới

1

ĐVHT

Pḥng Đào tạo, các khoa chuyên ngành triển khai theo quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH cấp trường nghiệm thu.

9

Xây dựng mới nội dung chương tŕnh

3

ĐVHT

Pḥng Đào tạo, các khoa chuyên ngành triển khai theo quyết định giao nhiệm vụ của Hiệu trưởng. HĐKH cấp trường nghiệm thu.

Lưu ư:

- Đề tài chỉ được tính khi đă hoàn thành và được Hội đồng khoa học nghiệm thu.

- Các trường hợp đặc biệt khác (không nằm trong danh mục này), Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể số giờ chuẩn phù hợp với yêu cầu và thực tế.

 

5. Thời gian nghỉ:

5.1. Nghỉ hè: 6 tuần

- Đối với CBGD hoàn thành từ 80% nhiệm vụ được giao trở lên được nghỉ hè đủ.

- Đối với CBGD hoàn thành dưới 80% nhiệm vụ được giao, tùy mức độ hoàn thành, Hiệu trưởng quyết định thời gian nghỉ hè, nhưng phải đảm bảo thời gian nghỉ hè tối thiểu của CBGD là 3 tuần.

5.2. Nghỉ lễ, tết:  Theo quy định hiện hành của Nhà nước: 2 tuần.

 

6. Chế độ thanh toán:

6.1. CBGD hoàn thành định mức GCGD được hưởng lương, thưởng và các khoản phụ cấp theo quy định.

6.2. CBGD không hoàn thành định mức GCGD do nhà trường không bố trí đủ định mức vẫn được hưởng lương, thưởng và các khoản phụ cấp theo quy định và phải bổ xung định mức GCGD vào năm sau để bù lại.

6.3. CBGD không hoàn thành định mức GCGD v́ lư do cá nhân việc trả lương và các khoản phụ cấp sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành.

6.4. CBGD hoàn thành vượt định mức GCGD sẽ được thanh toán tiền vượt giờ theo đơn giá quy định của của Hiệu trưởng cho từng năm họ, mức thấp nhất không thấp hơn 30.000đồng/một giờ chuẩn. CBGD có hệ số lương khác nhau, học hàm, học vị khác nhau sẽ được thanh toán theo hệ số khác nhau:                       Bảng11

 

Tŕnh độ

HS lương

CN bậc cao

cử nhân

Thạc sỹ

Tiến sỹ

GS.TS

≤ 3,00

1,0

1,1

1,5

2,0

> 3,00 ≤ 4,00

1,1

1,2

1,6

2,1

> 4,00

1,2

1,3

1,7

2,2

                                               

7. Tổ chức thực hiện

- CBGD làm Báo cáo kết quả công tác năm học (theo mẫu) và các thủ tục xác nhận kết quả giảng dạy tại khoa, bộ môn và các bộ phận liên quan. Các hoạt động ghi trong báo cáo được tính từ tháng 01/7 năm trước đến tháng 30/6 năm sau.

- Trưởng khoa, Trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm theo dơi (bằng sổ sách, văn bản) việc thực hiện định mức giảng dạy, giờ hội họp, sinh hoạt chuyên môn, xác nhận số lượng giờ chuẩn trong từng năm học. Các Khoa, Pḥng, Ban, Trung tâm, Phân hiệu thu báo kết quả công tác năm học của  từng cá nhân và lập thành bảng tổng hợp nộp về Pḥng Đào tạo theo kế hoạch hàng năm.

- Pḥng Khoa học và Quan hệ quốc tế chịu trách nhiệm theo dơi, xác nhận khối lượng lao động nghiên cứu khoa học. Pḥng TCHC, Pḥng Đào tạo, pḥng Tài vụ chịu trách nhiệm thẩm định việc thực hiện định mức GCGD của CBGD.

 

HIỆU TRƯỞNG

NGUYỄN BÁ THẮNG

(đã ký)

 

* Mẫu báo cáo kết quả công tác năm học